xanh rớt

xanh rớt

Mặt cô ấy tái xanh rớt khi nghe tin.

Định nghĩa

Tính từ: - Rất xanh, nhưng mang sắc thái tái nhợt, nhạt màu, thường dùng để tả màu da hoặc màu sắc của vật đó bị phai, mất đi vẻ tươi nguyên. "Xanh rớt" diễn tả một màu xanh đến mức gần như trắng bệch, không còn sức sống, giống như màu của vải bị giặt quá nhiều lần hoặc màu da của người ốm yếu, xanh xao. - Trong ngữ cảnh so sánh, "xanh rớt" còn được dùng để chỉ màu xanh tái mét, nhợt nhạt, như màu của người vừa trải qua sốc hoặc sợ hãi.

dụ sử dụng
  • (Khuôn mặt anh ấy trở nên tái nhợt, xanh xao bệnh.)
  • (Chiếc áo mất đi màu xanh tươi ban đầu, trở nên nhạt nhòa.)
  • ( ấy tái mặt, xanh mét sợ hãi hoặc sốc.)
  • ( cây mất màu xanh tươi, trở nên nhợt nhạt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "xanh rớt như tàu lá": thành ngữ so sánh, chỉ trạng thái xanh xao, yếu ớt.
    • Sau trận ốm, ông ấy xanh rớt như tàu lá. (Ông ấy gầy yếu, xanh xao đến mức giống như chiếc úa.)
  • "xanh rớt mặt mày": nhấn mạnh sự tái nhợt trên khuôn mặt.
    • Nghe tin con bị tai nạn, chị ấy xanh rớt mặt mày. (Khuôn mặt chị ấy tái mét lo lắng.)
Biến thể từ gần giống
  • Xanh rớt (tính từ): từ ghép chính phụ, "rớt" mang nghĩa giảm sút, mất đi, kết hợp với "xanh" để chỉ màu xanh suy giảm chất lượng.
  • Xanh xao (tính từ): xanh gầy, thường dùng cho da người ốm.
    • Da dẻ xanh xao thiếu ngủ. (Da trở nên nhợt nhạt thiếu sức sống.)
  • Xanh mét (tính từ): xanh tái, thường do lạnh hoặc sợ hãi.
    • Mặt mày xanh mét rét. (Khuôn mặt tái xanh thời tiết lạnh.)
Từ đồng nghĩa
  • Xanh xao: xanh yếu ớt.
  • Tái mét: trắng bệch, không còn hồng hào.
  • Nhợt nhạt: mất màu sắc, không tươi sáng.
Thành ngữ liên quan
  • Xanh rớt như chàm: (ít dùng) so sánh với màu chàm bạc, chỉ sự nhạt màu.
    • Bức tranh xanh rớt như chàm, không còn nét. (Bức tranh mất màu, trở nên mờ nhạt.)
  • Xanh rớt như vôi: so sánh với vôi sống, chỉ màu trắng xanh.
    • Mặt anh ta xanh rớt như vôi say rượu. (Khuôn mặt tái xanh, không còn sức sống.)